50 đặc điểm của một mối quan hệ lành mạnh

0
411

Nếu bạn có thể trả lời “có” với hầu hết những câu dưới đây, rất có thể là bạn đang có một mối quan hệ tình cảm tốt đẹp.


1. Bạn có thể nêu tên người bạn thân nhất của bạn đời/người yêu của bạn và nêu được một phẩm chất tốt đẹp mà người bạn đó có.
2. Bạn và bạn đời/người yêu của bạn có thể vui đùa với nhau.
3. Bạn nghĩ rằng bạn đời/người yêu của bạn có những ý kiến hay.
4. Bạn muốn được giống như bạn đời/người yêu của bạn ở một số khía cạnh nào đó.
5. Thậm chí khi bạn bất đồng ý kiến với bạn đời/người yêu của bạn, bạn vẫn có thể thừa nhận rằng anh ấy/cô ấy có những điểm có lý.
6. Hai bạn nghĩ về nhau khi cả hai không ở gần nhau.
7. Bạn tin tưởng người bạn đời/người yêu của bạn.
8. Nói về những phẩm chất liên quan tới mối quan hệ (như là sự thân tình và mức độ hấp dẫn), bạn đánh giá bạn đời/người yêu của mình theo hướng có phần tích cực hơn so với khi anh ấy/cô ấy tự đánh giá bản thân hay so với khi phần lớn người khác đánh giá về anh ấy/cô ấy.
9. Bạn thích con người mà bạn đời/người yêu của bạn đã trở thành kể từ khi anh ấy/cô ấy gặp bạn.
10. Bạn đời/Người yêu của bạn rất phấn khởi khi có chuyện gì đó diễn ra suôn sẻ với bạn.
   
11. (Trong những trường hợp có thể áp dụng) Khi hai bạn gặp lại nhau vào cuối ngày, bạn sẽ nói điều gì đó tốt đẹp trước khi bạn phải nói điều gì đó không tích cực.
12. Hai bạn hồi tưởng về những kỷ niệm đẹp mà hai người đã có với nhau trong quá khứ (ví dụ như những kỳ nghỉ vui tươi).
13. Bạn có thể nêu tên một trong những cuốn sách bạn đời bạn ưa thích.
14. Bạn biết nguyện vọng trong cuộc sống của bạn đời/người yêu bạn là gì.
15. Bạn có thể nhớ được điều gì đó mới lạ và đầy tính thử thách với hai người mà cả hai đã cùng nhau trải qua.
16. Hai bạn hôn nhau mỗi ngày.
17. Bạn cảm thấy thoải mái khi kể cho bạn đời bạn nghe về những thứ có thể làm bạn tổn thương (ví dụ như bạn thấy sợ rằng mình sẽ bị cho thôi việc).
18. Hai bạn có “ngôn ngữ yêu đương” riêng với nhau, như là những cái tên thân mật hay những ám hiệu đặc biệt mà hai bạn dành cho nhau (ví dụ như cách vợ chồng nhà Obama cụng hai nắm tay với nhau).
19. Bạn biết kỷ niệm thời thơ ấu đáng xấu hổ nhất của bạn đời/người yêu bạn là gì.
20. Bạn biết kỷ niệm đáng tự hào nhất trong thời thơ ấu của bạn đời/người yêu bạn là gì.
   
21. Bạn không bao giờ hoặc rất ít khi thể hiện sự khinh ghét dành cho bạn đời/người yêu của bạn – như trừng mắt, chửi bới họ, gọi họ là điên khùng, v.v…
22. Bạn có thể liệt kê một số phẩm chất tốt đẹp mà bạn đời/người yêu của bạn thừa hưởng từ bố mẹ anh ấy/cô ấy.
23. (Nếu hai bạn có con chung) Bạn có thể liệt kê một số phẩm chất tốt đẹp mà bạn đời/người yêu của bạn truyền lại cho con cái hai người.
24. Bạn thích ủng hộ việc bạn đời/người yêu của bạn theo đuổi những mục tiêu cá nhân và giấc mơ của họ, thậm chí ngay cả khi điều đó khiến cho bạn phải ở nhà lo việc nội trợ.
25. Bạn cảm thấy an toàn. Bạn tự tin là bạn đời/người yêu bạn sẽ không ngoại tình hoặc làm điều gì đó gây nguy hại cho sự an toàn tài chính chung của hai người.
26. Khi hai bạn cãi nhau, bạn cảm thấy là bạn đời/người yêu của bạn quan tâm đến cảm xúc và ý kiến của bạn.
27. Bạn đời/người yêu của bạn cho phép bạn bước vào thế giới nội tâm của họ. Họ tạo điều kiện để bạn tiếp cận những suy nghĩ và cảm xúc của họ.
28. Hai bạn thường xuyên thể hiện sự biết ơn dành cho nhau.
29.. Hai bạn thường xuyên thể hiện sự ngưỡng mộ dành cho nhau.
30. Bạn cảm thấy như mình là đồng đội của người bạn đời/người yêu của mình.
   
31. Bạn biết bài hát yêu thích của bạn đời/người yêu của bạn.
32. Bạn cảm thấy như sức mạnh cá nhân của hai người bổ sung cho nhau.
33. (Trong một số trường hợp có thể áp dụng) Khi hai bạn nói tạm biệt nhau vào buổi sáng, đó là lời chào có ý thức và đầy tình cảm.
34. Nếu bạn kể cho bạn đời/người yêu của bạn nghe về bất cứ những đau buồn nào mà bạn từng trải qua, họ phản ứng lại một cách tử tế.
35. Bạn không tránh né khi phải nói về những vấn đề quan trọng đối với bạn đời/người yêu của bạn.
36. Bạn tôn trọng những mối quan hệ khác mà bạn đời/người yêu của bạn có (với gia đình, bạn bè,… của họ) và xem những mối quan hệ đó là quan trọng.
37. Hai bạn chia sẻ niềm vui với nhau.
38. Bạn nhìn nhận lỗi lầm và điểm yếu của bạn đời/người yêu theo những cách khác biệt thay vì những cách thông thường (ví dụ, bạn cũng bực mình khi người ấy quên cất khăn tắm đi nhưng bạn không đánh giá họ theo quan điểm thông thường rằng họ không đáng tin hay họ vô tâm).
39. Bạn sẵn sàng đón nhận ảnh hưởng từ người bạn đời – bạn chấp nhận thử qua những đề xuất của họ.
40. Hai bạn quyến luyến nhau về mặt thể xác.
   
 41. Hai bạn thích dành thời gian ở bên nhau.
 42. Hai bạn cảm thấy hồ hởi khi nghĩ về lần đầu hai người gặp nhau.
 43. Bạn có thể nêu tên người bà con mà bạn đời/người yêu của bạn quý mến.
 44. Bạn có thể nêu biệt danh mà bạn đời người yêu của bạn thích nhất thời thơ ấu.
 45. Bạn có thể kể rõ những yếu tố nào mà bạn đời/người yêu bạn cho là những yếu tố làm nên hạnh phúc.
 46. Khi bạn cảm thấy căng thẳng hoặc bực mình, bạn sẽ tìm nguồn an ủi nơi bạn đời/người yêu bạn thay vì quay lưng lại với họ và tự giải quyết một mình.
 47.   Bạn cảm thấy dễ dàng thu hút sự chú ý của bạn đời/người yêu nếu bạn có chuyện quan trọng cần nói với anh ấy/cô ấy.
 48.  Bạn thích khám phá cơ thể bạn đời/người yêu của bạn.
 49.  Bạn có thể nêu tên món ăn ưa thích của bạn đời/người yêu.
 50.  Nếu bạn chỉ được đưa một người đi cùng bạn ra hoang đảo, bạn sẽ mang theo bạn đời/người yêu của bạn.
   
   

Khánh Ngọc ( Theo psychologytoday.com )